Đau nhói sau lưng bên trái là bị làm sao? 

Trong công việc và hoạt đồng hàng ngày, nhiều người thỉnh thoảng sẽ gặp tình trạng đau nhói sau lưng bên trái. Triệu chứng này là dấu hiệu của bệnh gì? Đau nhói sau lưng bên trái có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và chính xác nhất về tình trạng này.

Đau nhói sau lưng bên trái là bị làm sao?

Đau nhói sau lưng bên trái

Căng cơ, chấn thương

Tập luyện thể thao với cường độ cao, vận động đột ngột, lao động nặng nhọc,… rất dễ đến tình trạng căng cứng cơ, giãn cơ, căng dây chằng. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau nhói sau lưng bên trái.

Bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh thường xảy ra khi phần đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí và chèn ép trực tiếp với dây thần kinh, bó cơ xung quanh. Tình trạng này gây ra những cơn đau nhói khó chịu, đặc biệt là khi di chuyển, vận động mạnh.

Gãy đốt sống

Gãy đốt sống xảy ra khi một đốt sống bị chấn thương, va chạm, vỡ và tách khỏi cột sống. Lúc này phần đốt sống bị gãy sẽ chèn ép vào phần cơ và các dây thần kinh. Ngoài triệu chứng đau nhói sau lưng, người bệnh có thể gặp những dấu hiệu như: Một vùng lưng bị sưng tấy, đau nhức khi di chuyển, vận động hông, cảm giác ngứa ran, tê liệt và co cơ.

Bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương là một trong những bệnh lý nguy hiểm. Người bị loãng xương có phần xương khớp yếu, dễ tổn thương, thậm chí là gãy do va chạm. Chính vì vậy, nếu chẳng may người bệnh loãng xương gặp tình trạng đau nhói lưng bên trái, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một phần xương nào đó đã bị nứt gãy.

Hội chứng đau cơ

Hội chứng đau cơ xảy ra khi một phần bó cơ trên cơ thể xuất hiện tình trạng căng cứng, tê bì. Cơn đau xuất hiện bất ngờ, lặp đi lặp lại trong thời gian dài và nhanh chóng lan sang các vùng khác trên cơ thể. Hội chứng đau cơ có thể giảm nhanh chóng nếu được massage, chườm nóng hoặc chườm lạnh.

Bệnh viêm khớp

Các ổ khớp là vị trí đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển và cử động. Do đó, phần khớp dễ bị tổn thương và viêm nhiễm nhất. Khi bị viêm khớp, ngoài triệu chứng đau nhói lưng, bạn có thể gặp những triệu chứng như: dễ bị chuột rút, đau nhói dọc theo cột sống, đau vai và hai tay, cứng cơ, vận động và di chuyển khó khăn.

Cột sống thoái hóa

Bệnh lý này thường xảy ra với những người ở độ tuổi trung niên, người già. Cột sống theo thời gian sẽ bị bào mòn, giảm khả năng hoạt động và dễ bị tổn thương khi đi lại. Khi cột sống tổn thương sẽ dễ bị lệch khỏi vị trí ban đầu, chèn ép lên vùng dây thần kinh xung quanh gây nên bệnh thoái hóa cột sống.

Các bệnh về phổi và đường hô hấp

Các bệnh về phổi như: viêm phổi, khối u trong phổi, tắc nghẽn phổi, viêm đường hô hấp,…thường đi kèm với triệu chứng đau nhói sau lưng bên trái. Ngoài ra, ung thư phổi cũng là một căn bệnh mà bạn cần lưu ý khi gặp tình trạng đau nhói sau lưng.

Nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống là tình trạng khá hiếm gặp. Bệnh xảy ra khi các vi khuẩn, virus, nấm xâm nhập và phát triển trên các đĩa đệm và đốt sống. Vi khuẩn gây ra tình trạng viêm nhiễm, khiến hệ miễn dịch suy yếu, gây ra những cơn đau nhói thường xuyên.

Bệnh túi mật

Bệnh túi mật như: viêm túi mật, sỏi mật,… gây ra những tình trạng đau nhức âm ỉ, khó chịu thường xuyên. Cơn đau nhói lưng trái nhanh chóng di chuyển sang những vị trí khác trên cơ thể và nặng hơn theo thời gian.

Phình động mạch chủ

Phình động mạch chủ là tình trạng nguy hiểm, xảy ra do thành động mạch bị tổn thương do bệnh lý hoặc chấn thương. Nếu không được chữa trị kịp thời, động mạch chủ có thể vỡ ra và gây nguy hiểm đến tính mạng.

Đau thắt ngực

Đau thắt ngực là bệnh lý do lượng máu cung cấp cho tim không đủ. Ngoài đau nhói sau lưng bên trái, người bệnh có thể gặp tình trạng như: khó thở, tức ngực, đau lưng, hàm và cổ, đau nhói ở tim.

Viêm màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim xảy ra khi màng bị xâm nhập và phá hủy bởi vi khuẩn, virus do bệnh lý hoặc hậu phẫu thuật. Khi các vi khuẩn tấn công màng ngoài, cơn đau sẽ truyền tín hiệu theo dây thần kinh đến não bộ và phản ứng lại bằng các cơn đau nhói sau lưng bên trái.

Ung thư

Đau nhói sau lưng trái là triệu chứng điển hình, thường thấy ở những bệnh nhân ung thư. Đặc biệt những bệnh ung thư ở ngực rất dễ gặp tình trạng này như ung thư vú, ung thư phổi. Nếu cơn đau nhói sau lưng xuất hiện thường xuyên, đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư đã di căn đến vùng cột sống.

Đau tim

Đau tim xảy ra khi tim không có đủ oxy để hoạt động, mảng bám chặn ở động mạch vành, tổn thương tim gây ra tình trạng đau nhức ngực và lưng trái. Cơn đau tim có thể đi kèm với một số triệu chứng như: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đổ mồ hôi lạnh, tê tay,…

Đau nhói sau lưng bên trái có nguy hiểm không?

Đau nhói sau lưng bên trái có nguy hiểm không

Đau nhói sau lưng bên trái có nguy hiểm không sẽ được quyết định bằng nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Nếu nguyên nhân là do các chấn thương vận động, cử động sai tư thế, thói quen sinh hoạt hàng ngày thì tình trạng này không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân xuất phát từ các bệnh lý như: Thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống, đau tim, bệnh phổi, túi mật, ung thư,… thì người bệnh có khả năng đối mặt với tình trạng nguy hiểm, thậm chí là biến chứng hoặc tử vong nếu không được chữa trị kịp thời.

Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn sức khỏe của người bệnh. Khi gặp triệu chứng đau nhói sau lưng bên trái thường xuyên, người bệnh cần đến thăm khám và kiểm tra tại những cơ sở uy tín.

Trên đây là những thông tin chi tiết và chính xác nhất về tình trạng đau nhói sau lưng bên trái. Đây là một dấu hiệu cần quan tâm và được theo dõi kịp thời. Người bệnh không được chủ quan, cần xác định đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị dứt điểm.

Nguồn tham khảo: https://indembassy.com.vn/

Ngứa đỏ hai bên cánh mũi là bị bệnh gì, nguy hiểm không?

Ngứa đỏ 2 bên cánh mũi tuy không gây hại cho sức khỏe nhưng lại gây ra triệu chứng ngứa rát, khó chịu cho người bệnh. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh này là gì? Ngứa đỏ hai cánh mũi có nguy hiểm hay không? Và cách điều trị như thế nào? Mời bạn đọc bài sau để có câu trả lời.

Nguyên nhân gây ngứa đỏ 2 bên cánh mũi

Ngứa đỏ 2 bên cánh mũi do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có một số nguyên nhân chính sau:

Viêm da dầu

Viêm da dầu hay còn gọi là viêm da tiết bã, là bệnh lý phổ biến về da. Bệnh này tập trung nhiều ở vùng trán, lông mày, mũi và ngực với các biểu hiện da đỏ, ngứa ngáy, dầu tiết nhiều và có vảy bong. Vì thế, dấu hiệu ngứa đỏ ở cánh mũi có thể là do bệnh viêm da dầu gây ra.

Ngứa đỏ 2 bên cánh mũi do viêm da dầu
Ngứa đỏ 2 bên cánh mũi do viêm da dầu

Do da bị thiếu nước

Nước giúp cải thiện làn da rất hiệu quả, do đó, thiếu nước sẽ dẫn tới da khô ráp, nhanh lão hóa và nhiều nếp nhăn. Mũi lại là vùng da có độ nhạy cảm cao, nếu không được cung cấp đủ độ ẩm thì dễ bị kích thích, vậy nên, khi da thiếu nước có thể gây ngứa, đỏ ở 2 bên mũi.

Do thời tiết khô lạnh

Chúng ta đều biết rằng vùng da xung quanh mũi thường tiết nhiều dầu và nhạy cảm hơn các vùng da khác. Vì thế, khi thời tiết khô lạnh, vùng da mũi dễ bị mất nước dẫn tới hiện tượng ngứa đỏ, khó chịu.

Da bị dị ứng

Một số người có làn da nhạy cảm, dễ bị dị ứng với một số mỹ phẩm như kem dưỡng da, kem chống nắng, serum…nên khi dùng có thể bị ngứa đỏ 2 bên cánh mũi. Đặc biệt là những người hay phải tiếp xúc với ánh nắng gay gắt, cường độ mạnh trong suốt thời gian dài.

Do chứng đỏ mặt (bệnh rosacea)

Người mắc bệnh rosacea thường có biểu hiện da đỏ ứng, đóng thành mảng và nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy. Bệnh này tập trung chủ yếu ở vùng da mặt, nhất là ở mũi nên những ai bị chứng đỏ mặt thường bị ngứa đỏ 2 bên cánh mũi.

Ngứa đỏ 2 bên cánh mũi nguy hiểm không?

Như đã phân tích ở trên thì chúng ta có thể thấy ngứa đỏ ở cánh mũi xảy ra do các nguyên nhân khác nhau, có thể là do vấn đề về da liễu, do thời tiết hoặc do chế độ ăn uống, sinh hoạt. Vì thế, bệnh này không gây nguy hiểm tới sức khỏe, người bệnh không nên quá lo lắng.

Bị ngứa đỏ ở hai bên cánh mũi có nguy hiểm không?
Bị ngứa đỏ ở hai bên cánh mũi có nguy hiểm không?

Tuy nhiên, bệnh này lại gây ra sự khó chịu cho người bệnh khi vùng cánh mũi cứ bị ngứa liên tục. Đặc biệt hơn, bệnh còn gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều tới ngoại hình của người bệnh.

Trường hợp nhẹ bị ngứa đỏ ở mũi thì chưa ảnh hưởng nhiều nhưng nếu để lâu, bệnh lây ra toàn mặt thì sẽ khiến người bệnh cảm thấy mất tự tin trong cuộc sống. Nhất là với những người làm công việc hay giao tiếp với đồng nghiệp, đối tác, cảm giác mất tự tin sẽ không mang lại hiệu quả cao trong công việc.

Do đó, khi gặp triệu chứng ngứa đỏ cánh mũi, người bệnh cần phải đi khám ngay để được bác sĩ tư vấn biện pháp điều trị hiệu quả nhất.

Cách điều trị ngứa đỏ 2 bên cánh mũi

Tùy vào tình trạng bệnh ngứa đỏ ở cánh mũi nặng hay nhẹ mà sẽ có cách điều trị tương ứng.

Với những trường hợp bị nhẹ thì người bệnh có thể tự điều trị tại nhà bằng cách áp dụng các biện pháp sau:

  • Vệ sinh da mặt 2 lần mỗi ngày sáng và tối bằng nước ấm hoặc sữa rửa mặt dịu nhẹ.
  • Bôi kem dưỡng ẩm cho da để làm mềm da, giảm sưng đỏ và loại bỏ vảy bong trên da.
  • Uống nhiều nước mỗi ngày ít nhất là 2 lít để duy trì độ ẩm cho da.
  • Dùng dầu dừa thoa lên da rồi massage 2-3 phút, sau đó dùng nước ấm rửa lại giúp làm dịu da và giảm ngứa vùng da mũi.
  • Tẩy tế bào chết cho da thường xuyên bằng yến mạch và sữa chua vừa an toàn vừa nuôi dưỡng làn da.
  • Bổ sung thực phẩm giàu vitamin C, khoáng chất cho cơ thể và ngủ đủ giấc mỗi ngày giúp làn da khỏe sâu từ bên trong.
Vệ sinh da mặt sạch sẽ để hạn chế viêm nhiễm dẫn đến ngứa đỏ hai bên cánh mũi
Vệ sinh da mặt sạch sẽ để hạn chế viêm nhiễm dẫn đến ngứa đỏ hai bên cánh mũi

Nếu bạn thực hiện những biện pháp trên đều đặn thì chỉ sau 3-7 ngày là bạn sẽ cảm thấy triệu chứng ngứa đỏ 2 bên cánh mũi giảm rõ rệt.

Với những trường hợp bị nặng thì người bệnh cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ, thường thì sẽ có các cách điều trị bằng thuốc bôi ngoài da và thuốc uống.

Thuốc bôi ngoài da gồm có:

  • Các loại thuốc chứa glucocorticoid chuyên đặc trị các hiện tượng viêm sưng, ngứa rát do viêm da dầu, viêm da tiếp xúc và bệnh rosacea gây nên.
  • Kem bôi ngoài da có chứa Oxit kẽm giúp sát trùng, giảm viêm và giảm ngứa.

Thuốc uống gồm có:

  • Thuốc kháng sinh Isotretinoin: đây là dẫn xuất của vitamin A giúp tái tạo lại tế bào, phù hợp với những trường hợp bị viêm da tiết bã kèm theo mụn mủ.
  • Thuốc kháng histamin H1: được chỉ định cho những ai bị ngứa kéo dài, khó chịu, bứt rứt đến không ngủ được giúp giảm ngứa ngáy ở 2 bên cánh mũi.

Biện pháp phòng ngừa ngứa đỏ ở mũi

Để hạn chế tối đa tình trạng ngứa đỏ 2 bên cánh mũi xảy ra thì bạn nên chủ động áp dụng những biện pháp phòng ngừa sau:

  • Bạn cần phải tẩy trang cho da mỗi ngày bởi môi trường bên ngoài rất nhiều vi khuẩn, bụi bẩn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải rửa mặt thường xuyên và dùng kem dưỡng ẩm cho da để nuôi dưỡng làn da và bảo vệ cho da tránh khỏi những kích thích bên ngoài.
  • Việc dùng kem chống nắng và che chắn cẩn thận khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là cách bảo vệ làn da hiệu quả, giảm được hiện tượng ngứa đỏ 2 bên cánh mũi xảy ra.
  • Trong những ngày khô hanh, da có thể bị khô, bạn nên dùng máy tạo độ ẩm sẽ giúp vùng da quanh mũi được cung cấp đủ độ ẩm.
  • Với những người có làn da nhạy cảm thì trước khi sử dụng một dòng kem dưỡng da mới hay bất kỳ sản phẩm nào thoa lên da mặt thì nên thử nghiệm trước với vùng da cổ và chờ phản ứng của da trong 12 tiếng đồng hồ. Nếu không có gì bất thường thì mới sử dụng cho toàn bộ da mặt.
  • Nên tập luyện thể dục mỗi ngày vừa nâng cao sức khỏe vừa cải thiện làn da.
  • Xây dựng chế độ ăn hợp lý đảm bảo đủ dinh dưỡng và cung cấp dưỡng chất cần thiết nuôi dưỡng làn da.
  • Điều trị dứt điểm các bệnh về da liễu như viêm da, rosacea…
  • Uống đủ nước mỗi ngày từ 2-2.5 lít nước để cải thiện làn da.

Nếu bạn tuân thủ thực hiện các biện pháp trên thì chắc chắn tình trạng ngứa đỏ ở 2 bên mũi sẽ rất hiếm khi “làm phiền” tới bạn.

Như vậy là chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu chi tiết về bệnh lý ngứa đỏ 2 bên cánh mũi. Tuy bệnh không gây hại cho sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống, do đó, bạn cần tìm gặp bác sĩ da liễu ngay để chữa trị khi mắc phải triệu chứng này.

Tìm hiểu kim loại nặng là gì? Nguyên nhân, tầm ảnh hưởng và hướng xử lý

Kim loại nặng là một trong những chất ô nhiễm có thể gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe của con người nếu uống phải hoặc tiếp xúc trực tiếp ở mức độ nhất định nào đó. Có rất nhiều kim loại nặng khác nhau như Fe, Cu, Zn,… và nó hoàn toàn an toàn khi đưa vào cơ thể với hàm lượng thấp nhưng nếu ở hàm lượng cao thì nó có thể gây ra rất nhiều các biến chứng nguy hiểm.

Kim loại nặng là gì?

Kim loại nặng là từ dùng để chỉ bất kỳ kim loại nào có yếu tố nhiễm bẩn tương đối cao, dao động từ 3.5 đến 7 g/cm3 và nó rất độc hoặc độc ở nồng độ thấp .Bao gồm các kim loại như: Thủy ngân (Hg), Cadmium (Cd), Asen (As), Crom (Cr), Thallium (Tl), Kẽm (Kz), Niken (Ni), đồng (Cu) và chì (Pb).

Kim loại nặng có thể dễ dàng được tìm thấy trong tự nhiên, nó là chất ô nhiễm có nhiều trong đất và nước và nó không thể bị phân hủy trong tự nhiên. Trong quá trình trao đổi chất của con người, kim loại nặng có thể rất cần thiết, tuy nhiên, với một hàm lượng cao có thể gây ra độc tính và nguy hiểm cho con người.

Các loại kim loại nặng trong nước thường gặp

Ô nhiễm kim loại nặng trong nước thường có nguyên nhân bởi ion của những nguyên tố sau:

2.1. Crom (Cr)
Những hợp chất Crom hóa trị III thông thường không gây hại cho sức khỏe. Tuy nhiên đối với hợp chất hóa trị IV thì lại khác. Chúng được tìm thấy trong thuốc nhuộm, sơn,… và xâm nhập vào lòng đất, nguồn nước ngầm. WHO khuyến cáo, tỷ lệ Crom IV trong nước không được vượt quá 0.05 miligam/lít.

2.2. Chì (Pb)
Chì độc hại vì nó rất khó bị đào thải khỏi cơ thể và thường tích tụ trong tủy xương và não. Bên cạnh đó, đây là nguyên tố khá phổ biến trong đời sống hiện nay, thường xuyên xuất hiện trong xăng hay các hoạt động công nghiệp. Bởi vậy sự xâm nhập của Chì vào nguồn nước sinh hoạt thông qua đất và nước mưa là rất lớn.

2.3. Cadimi (Cd)
Cadimi mềm, màu trắng ánh xanh, mang nhiều độc tính. Nguyên tố này tồn tại trong các quặng kẽm và được sử dụng phổ biến trong các loại pin, công nghiệp mạ điện, sơn, phân bón, thuốc trừ sâu… Cd có tính di động lớn hơn kim loại khác nhiều lần và hầu như chúng không bị hấp thụ trong đất. Cadimi dễ gây nhiễm độc nước và tích lũy trong thận, xương.

2.4. Asen (As)
Asen xuất hiện trong các sản phẩm nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ,… Kim loại có mùi nặng gây ngộ độc khi hít phải. Đồng thời khi tiếp xúc với đất, chúng không bị phân hủy mà trực tiếp ngấm vào nguồn nước gây nên hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng trong nước nghiêm trọng.

2.5. Thủy ngân (Hg)
Đây là chất kịch độc có thể gây tử vong khi xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp. Khi ăn phải thủy ngân sẽ bị nhiễm độc từ từ và gây nhiễm độc trong thời gian dài. Hg xuất hiện trong nhiệt kế, hóa chất, ngành công nghiệp chế tạo linh kiện điện tử,… Thủy ngân sẽ tiếp xúc với đất và ngấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm.
2.6. Kẽm (Zn)
Kẽm nếu có nồng độ hợp lý sẽ không gây hại đến sức khỏe con người. Tuy nhiên ở hàm lượng cao, tiếp xúc lâu dài sẽ ngăn chặn sự hấp thụ đồng, sắt gây rối loạn chức năng cơ thể. Ion kẽm trong nước gây ngộ độc cho động thực vật và con người. Nguyên tố này thường xuất hiện từ ngành công nghiệp chế tạo pin, sơn, thuốc nhuộm, mạ,…

2.7. Niken (Ni)
Niken gây ô nhiễm kim loại nặng trong nước xuất hiện dưới dạng hợp chất cùng lưu huỳnh (trong khoáng chất millerit), cùng Asen và lưu huỳnh (trong quặng Niken),… Hàm lượng lớn gây ngộ độc cho con người và là nguyên nhân tiềm ẩn các bệnh tim mạch, huyết áp,… Ni xuất hiện từ nền công nghiệp luyện kim, ngành hữu cơ, đốt than,…

2.8. Đồng (Cu)
Cu dưới dạng nguyên tố không độc tuy nhiên mọi hợp chất của nó đều là chất độc mạnh. Khi thông qua nguồn nước tiếp xúc với cơ thể, chúng có thể gây viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng hệ tiêu hóa và gây ra các bệnh về gan, thận,… Ô nhiễm kim loại nặng trong nước do Cu thường có phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hay chế tạo sơn dầu,…

Nguyên nhân ô nhiễm kim loại nặng trong nước

Kim loại nặng là hóa chất cực kỳ rộng rãi trong cuộc sống của chúng ta, chúng có trong các thiết bị điện tử, máy móc, các đồ vật trong cuộc sống hằng ngày cũng như các ứng dụng công nghệ cao. Từ đó, nó thâm nhập vào thức ăn của con người cũng như động vật qua nhiều cách khác nhau.

Các nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng bao gồm chất thải khai thác, rò rỉ nước ở bãi rác, nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, đặc biệt là từ các ngành công nghiệp như mạ điện, điện tử chế tạo kim loại.

Các vấn đề về ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn vì kim loại nặng tồn đọng trong nguồn nước ngầm và ảnh hưởng đến thức ăn và nước uống.

Trong nước thải, kim loại nặng là chất gây ô nhiễm được tìm thấy phổ biến nhất. Những kim loại này có ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật

Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường

Kim loại nặng có khả năng hòa tan cao trong môi trường nước, nghiêm trọng hơn chúng còn tồn đọng trong nguồn nước ngầm. Chính vì vậy, nếu hàm lượng kim loại nặng được thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp không được xử lí sẽ gây tác động lớn đến môi trường. Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người.

Kim loại nặng trong thực phẩm và trong nước, nếu kim loại nặng hòa tan vào nước qua đó sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn của các loài động vật. Nồng độ lớn các kim loại nặng tích tụ trong cơ thể sẽ gây tổn thương các cơ quan, hệ thần kinh bị ảnh hưởng, thậm chí gây tử vong.

Ô nhiễm kim loại nặng trong nước

Kim loại nặng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu được sinh ra từ các hoạt đông sản xuất công nghiệp. Các kim loại nặng tồn tại trong đất, nước và không khí. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước trong nước uống và nước sinh hoạt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.

Một số kim loại có lợi cho cơ thể, nhưng với một số kim loại vừa kể trên không tham gia vào quá trình sinh hóa của cơ thể mà tích tụ lại và gây độc cho cơ thể. Nước sinh hoạt hằng ngày chứa hàm lượng kim loại nặng vượt mức cho phép lâu dài sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe. Nếu hàm lượng kim loại nặng tích tụ lâu trong cơ thể sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề như: gây tôn thương não, co rút các bó cơ…

Các kim loại nặng khi bị lẫn vào trong nước sẽ làm mất đi các thành phần tự nhiên của nước và làm cho nguồn nước độc hại hơn. Sử dụng nước chứa các tạp chất kim loại nặng là nguyên nhân gây nên các bệnh: ung thư, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch, các bệnh về da…

Các phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước

Khi nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm kim loại nặng, bạn cần xử lí ngay bảo vệ sức khỏe. Sau đây là các cách xử lí kim loại nặng trong nước:

Sử dụng máy lọc nước công nghệ RO
Hiện nay, công nghệ lọc nước RO được nhiều người sử dụng để xử lý kim loại nặng trong nước một cách triệt để. Máy lọc nước RO là một thiết bị lọc nước hiện đại, tiên tiến mang lại hiệu quả cao. Công nghệ thẩm thấu ngược RO với kích thước màng lọc siêu nhỏ 0,001 micromet. Giúp loại bỏ tối đa các tạp chất, chất bẩn, vi khuẩn, rong rêu, đặc biệt là loại bỏ các kim loại nặng như asen, chì…ra khỏi nguồn nước đảm bảo nguồn nước sạch tinh khiết tại vòi. Các hãng như máy lọc nước karofi, kangaroo, Panasonic, Ao Smith,… cũng được rất nhiều người sử dụng trong suốt nhiều năm qua, để tạo ra nguồn nước tinh khiết nhất.

Xử lí nước bằng hệ thống sinh học
Sử dụng hệ thống xử lý sinh học bao gồm thực vật và động vật để loại bỏ ô nhiễm trong nước. Với nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng để loại bỏ ô nhiễm cần sự hỗ trợ của vi khuẩn hoặc thực vật thủy sinh. Nhưng cách xử lí này không áp dụng cho nước uống mà dùng để xử lí nước thải.

Xử lí bằng việc dùng chất xúc tác quang
Phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước này đơn giản mà tiết kiệm tối đa chi phí. Phương pháp này sử dụng tia cực tím để khử Cr có nồng độ pH là 2 và thêm oxalate.

Xử lí nước nhiễm kim loại nặng bằng phương pháp trao đổi ion
Phương pháp trao đổi ion thường sử dụng để loại bỏ sắt và mangan có trong nước cực kỳ hiệu quả. Những nơi có nồng độ thấp thể sử dụng để khử kim loại nặng trong nước. Phương pháp này được áp dụng một cách đơn giản và dễ dàng.

Như vậy bài viết đã giải thích giúp bạn kim loại nặng là gì? nguồn gốc và các phương pháp xử lí kim loại nặng. Kim loại nặng là tác nhân gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, vì thế khi sử dụng nước sinh hoạt ăn uống bạn cần có những phương pháp xử lí hiệu quả. Để có nguồn nước đảm bảo sức khỏe cho ăn uống và sinh hoạt hằng ngày.

Bé 4 tuổi bị đau dạ dày cha mẹ cần cẩn thận

Bé 4 tuổi bị đau dạ dày, căn bệnh tưởng chừng như chỉ xảy ra ở người lớn. Thế nhưng gần đây lại có xu hướng tăng lên ở trẻ nhỏ. Vậy để biết nguyên nhân do đâu, triệu chứng như thế nào và cách xử lý ra sao thì mời bạn theo dõi bài viết sau đây. 

Bé 4 tuổi bị đau dạ dày

Đau dạ dày là tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày do các vết loét gây nên. Đây là một bệnh lý tiêu hóa rất phổ biến. Nhắc đến bệnh đau dạ dày người ta thường nghĩ chỉ xảy ra ở người trưởng thành bởi rất nhiều những tác động từ cuộc sống.

Tuy nhiên, với xã hội công nghiệp hiện đại ngày nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa lứa tuổi mắc phải. Có rất nhiều căn bệnh chuyển hóa, bệnh mạn tính thường xảy ra ở người cao tuổi lại đang tăng lên ở lứa tuổi trẻ, thậm chí là trẻ em. Bệnh đau dạ dày cũng không nằm ngoài xu hướng đó.

Nguyên nhân đau dạ dày ở trẻ 4 tuổi

bé 4 tuổi bị đau dạ dày

Nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori (HP)

Đây là nguyên nhân chính quan trọng nhất của hầu hết các trường hợp đau dạ dày. 90% trường hợp đau dạ dày nội soi cho kết quả dương tính với vi khuẩn HP. Khi HP vào trong dạ dày sẽ gây ra một loạt các phản ứng sau: Kích thích tăng sản sinh axit dịch vị, ức chế tế bào niêm mạc tiết chất nhầy Mucin bảo vệ dạ dày, trú ngụ và tạo chất độc gây tổn thương niêm mạc.

Vi khuẩn HP rất dễ lây truyền và xâm nhập qua các con đường từ mẹ mang thai truyền cho con, từ đồ ăn thức uống không đảm bảo vệ sinh, từ miệng người lớn ôm hôn trẻ con, từ chân tay và đồ vật xung quanh khi bé tiếp xúc.

Bố mẹ ép ăn

Dạ dày của trẻ thì bé mà người lớn thì thường có suy nghĩ cho con ăn được càng nhiều thì càng tốt. Khi bé ăn quá no dẫn đến đầy bụng, khó tiêu, dạ dày quá tải lâu ngày sẽ bị tổn thương. Hơn nữa, việc ép con ăn của bố mẹ làm bé có thái độ sợ sệt và căng thẳng mỗi khi ăn uống. Điều này thực sự kh

ông tốt cho tiêu hóa của bé.

Tác dụng phụ của thuốc

Một số loại thuốc kháng sinh, kháng viêm như Aspirin, Ibuprofen, Diclofenac dùng lâu dài có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tạo điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn có hại tấn công và sản sinh.

Triệu chứng nhận biết như thế nào?

Biếng ăn

Đây là triệu chứng dễ nhận thấy và cũng dễ chủ quan nhất vì lầm tưởng do bé ham chơi. Điều này là rất nguy hiểm vì không phát hiện điều trị sớm bệnh có nguy cơ tiến triển trầm trọng.

Đau bụng

Đau liên tục, đau quanh rốn hoặc trên rốn dù ở xa bữa ăn. Ban đầu thì nhẹ sau có thể đau quặn thắt hơn.

Buồn nôn, nôn

Cảm giác buồn nôn này là do trào ngược dạ dày. Khi đó, các mẹ không nên ép bé ăn mà nên để bé nôn hết, nghỉ ngơi và cho ăn lại khi đã thấy ổn hơn.

Ợ hơi

Có thể ợ chua và ợ nóng kèm theo triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.

Xanh xao, mệt mỏi, sút cân

Những khó chịu từ căn bệnh kéo theo việc ăn uống, vui chơi kém đi làm bé hay quấy khóc, kém ăn lâu ngày sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu, lòng bàn tay bàn chân xanh xao, vàng vọt.

Chảy máu tiêu hóa

Đây là dấu hiệu cho thấy bệnh đã rất nặng. Niêm mạc dạ dày bị tổn thương nhiều gây xuất huyết tiêu hóa. Nếu thấy bé đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu thì đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay.

Triệu chứng ở trẻ thường rất khó phát hiện và kiểm soát do các bé chưa biết mô tả cho người lớn hiểu hết. Vì vậy, gia đình cần thường xuyên theo dõi, nhạy cảm với mỗi thay đổi nhỏ của trẻ để nhanh chóng có biện pháp điều trị kịp thời nhất.

Cách xử lý khi bé 4 tuổi bị đau dạ dày

Đối với bé bị đau dạ dày do nhiễm khuẩn HP thì cần có chỉ định kháng sinh hợp lý từ bác sĩ. Ngoài ra tùy tình trạng, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau, thuốc điều tiết dịch vị, thuốc bọc niêm mạc dạ dày.

trẻ bị đau dạ dày

Bên cạnh việc dùng thuốc thì cách chăm sóc là vô cùng quan trọng để cải thiện sức khỏe cho bé.

  • Cố gắng tránh cho bé khỏi những nguồn nhiễm khuẩn HP: Giữ cơ thể bé và môi trường xung quanh luôn sạch sẽ, hạn chế việc ôm hôn trẻ đặc biệt là với người bị đau dạ dày dương tính với HP, thực phẩm cho bé đảm bảo vệ sinh.
  • Chườm ấm khoảng 15 – 20 phút khi bé thấy đau bụng. Hoặc xoa dầu nóng lên bụng bé theo chiều kim đồng hồ sẽ giúp cho bé cảm thấy dễ chịu và kích thích tiêu hóa tốt hơn.
  • Uống nhiều nước rất tốt cho việc tiêu hóa và hấp thu của bé.
  • Cung cấp đủ năng lượng, thực phẩm giàu vitamin, muối khoáng, ưu tiên các loại dễ tiêu hóa, tốt cho hệ đường ruột như sữa chua, rau non, trái cây (trừ loại có nhiều axit hay quả chua), thịt mềm…
  • Khi cho bé ăn uống cần chú ý:
    1. Tạo không khí vui vẻ, thoải mái, không ép con, bữa ăn chỉ kéo dài 30 phút.
    2. Chế biến thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, súp và nhiệt độ khi ăn không quá nóng hay quá lạnh.
    3. Chia nhỏ bữa ăn làm 4 – 5 bữa, tránh việc ăn quá no hay để quá đói.
    4. Hạn chế cho trẻ ăn vặt, bánh kẹo, đồ ngọt, đồ dầu mỡ chất béo,  nhiều gia vị chua cay mặn, thực phẩm chế biến sẵn.

Bé 4 tuổi bị đau dạ dày cần có sự quan tâm chăm sóc cẩn thận từ gia đình. Chữa trị tốt sẽ tránh trường hợp tiến triển nặng hoặc mạn tính ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sau này.

Có thể bạn muốn biết: Đau dạ dày bao lâu thì khỏi?

Cách phát hiện bệnh đường ruột và cách điều trị hiệu quả

Bệnh đường ruột là bệnh lý chiếm tỉ lệ lớn xuất hiện ở hầu khắp các đối tượng từ trẻ em đến người cao tuổi. Bệnh đường ruột có thể là cấp tính nhưng cũng có thể là một bệnh lý mạn tính nguy hiểm.

Bệnh đường ruột là gì?

Đường ruột của con người là một hệ thống ống dẫn dài 5-7m. Có chức năng hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn đồ uống để duy trì hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Đường ruột của con người được chia ra làm 2 phần: ruột non và ruột già. Ruột non gồm tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng; ruột già gồm đại tràng và trực tràng.

Bất cứ một tác nhân gây rối loạn chức năng tiêu hóa đều ảnh hưởng đến ruột. Tại đây xảy ra quá trình viêm, xuất tiết, kích thích tăng co bóp của lớp niêm mạc ruột và lớp cơ niêm gây ra các biểu hiện lâm sàng rất khác nhau.

bệnh đường ruột

Bệnh đường ruột là một thuật ngữ rất sâu rộng và mang tính khái quát cao. Tất cả những bệnh lý xảy ra ở đường ruột thì đều được gọi chung là bệnh đường ruột. Nói một cách dễ hiểu, bệnh đường ruột là những bệnh lý có vị trí tổn thương ở hệ thống ruột do nhiều nguyên nhân gây ra, triệu chứng lâm sàng thường đa dạng và khó phân biệt. Tổn thương chủ yếu xuất hiện ở lớp niêm mạc của ruột.

Cách phát hiện bệnh đường ruột

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đường ruột, thường gặp nhất vẫn là do chế độ ăn uống không hợp vệ sinh gây ra nhiễm khuẩn. Bệnh khởi phát với hiện tượng sốt, sốt từ nhẹ vừa đến cao tùy thuộc tác nhân sinh học. Đau bụng, buồn nôn, nôn kèm theo đi ngoài phân lỏng số lượng nhiều. Bệnh cảnh lâm sàng thường cấp tính, gây rối loạn nước điện giải rất lớn.

Các vi khuẩn thường gặp ở bệnh đường ruột bao gồm các trực khuẩn đường tiêu hóa (E.coli, lỵ, thương hàn..), rối loạn cân bằng hệ vi sinh đường ruột cũng là một yếu tố gây ra bệnh cảnh lâm sàng tương tự. Ngoài ra kí sinh trùng, các vi khuẩn hiếu khí đường ruột, các Mycoplasma… cũng là tác nhân gây bệnh.

Các yếu tố tâm lý, stress, căng thẳng gây rối loạn chức năng hấp thu của đường ruột. Biểu hiện bằng những cơn đau bụng, đau quặn lên thành cơn, đau có liên quan đến các yếu tố tâm lý như căng thẳng, lo lắng sợ hay sợ hãi… Các bệnh nhân thường có vẻ lo lắng, khí sắc trầm buồn, ngoài ra kèm theo các rối loạn về giấc ngủ. Đa số bệnh nhân có rối loạn tiêu hóa, đi ngoài hoặc táo bón, chán ăn, buồn nôn và có thể nôn.

Những trường hợp bệnh đường ruột có nguyên nhân là các yếu tố tâm lý rất đa dạng. Trên lâm sàng thường gặp nhất là hội chứng ruột kích thích. Điều trị cần nhiều thời gian và phối hợp nhiều phương pháp.

Một nguyên nhân có thể gây ra bệnh đường ruột cũng phải kể đến là thuốc đặc biệt là kháng sinh, các thuốc nội tiết và thuốc hạ mỡ máu. Cũng như vậy, các chất độc, các chất hóa học, kim loại nặng gây ra các tổn thương niêm mạch ruột gây ra các phản ứng viêm tại chỗ của biểu mô niêm mạc ruột mà gây bệnh. Thuốc kháng sinh làm mất sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột.

Triệu chứng chủ yếu của bệnh nhân thường là đau bụng, đau không có chỗ khu trú cố định, đau có thể quặn lên thành cơn. Đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày nặng hơn có thể xuất hiện đi ngoài ra máu. Cần thăm khám và theo dõi kỹ càng.

Bệnh đường ruột có nguy hiểm không?

Bệnh đường ruột thông thường sẽ tự khỏi sau khi loại bỏ tác nhân gây rối loạn. Cơ thể con người có cơ chế bù trừ để đảm bảo ổn định nội môi và an toàn về sinh mệnh. Tuy nhiên cũng có thể xảy ra rất nhiều biến chứng nếu không được tầm soát.

Các bệnh cấp tính do nhiễm khuẩn có nôn và đi ngoài, vì vậy đây là một nguyên nhân gây mất nước điện giải có thể trụy tim mạch và tử vong. Ngoài ra độc tố của vi khuẩn, virus, ký sinh trùng cũng có thể gây nhiễm độc thần kinh nếu không được điều trị kịp thời.

cách phát hiện bệnh đường ruột

Biến chứng ung thư hóa cũng là một yếu tố nguy hại. Hầu hết những bệnh nhân có bệnh lý viêm đường ruột mạn tính đều có nguy cơ cao trở thành ung thư. Các ung thư này rất tiềm tàng và khó nhận biết, do đó bệnh nhân nên đi tầm soát ung thư thường xuyên sáu tháng một lần để phát hiện kịp thời.

Đường ruột là nơi hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn nên chức năng đường ruột có rối loạn thì nguy cơ suy dinh dưỡng là không thể tránh khỏi. Các vitamin cần thiết cho cơ thể như: A, B, D, E, K tham gia vào quá trình chuyển hóa cơ thể sẽ bị tụt giảm. Từ đó gây các bệnh lý khác cho cơ thể, hoặc cơ thể dễ bị cảm nhiễm vi khuẩn, virus… do sức đề kháng bị suy giảm.

Điều trị bệnh đường ruột như thế nào?

Khi xuất hiện các dấu hiệu vừa kể trên bệnh nhân cần đến thăm khác bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Bệnh đường ruột trước khi điều trị cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh để có những phương thức phù hợp.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cần được dùng kháng sinh song song với đó là việc bổ sung men vi sinh giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Trường hợp ngộ độc cấp hoặc mạn tính cần thải độc bằng nhiều phương pháp khác nhau. Cân bằng tâm lý và giải tỏa căng thẳng cũng là một phương pháp điều trị bệnh.

Nói tóm lại bệnh đường ruột hoàn toàn có thể điều trị khỏi được vì vậy nên đi thăm khám sớm để có thể phát hiện và điều trị sớm tránh các biến chứng nguy hiểm.